vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lương Việt H1.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Chu Thị H và anh Lương Việt H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H1, chị H thống nhất thỏa thuận chị Chu Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lương Diệp C, sinh ngày 30/8/2014. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung. -Về án phí: Chị Chu Thị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lương Việt H1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

công nhận thuận tình ly hôn

và sự thỏa thuận của các đương sự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2020/TLST –HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1993. HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Lương Việt H1, sinh năm 1993. HKTT: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lương Việt H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Chu Thị H và anh Lương Việt H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H1, chị H thống nhất thỏa thuận chị Chu Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lương Diệp C, sinh ngày 30/8/2014. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung. -Về án phí: Chị Chu Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001249 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Chu Thị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001211 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ