- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị V và anh Lù Dèn B"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 2, thôn Ch, xã Việt L, huyện V, tỉnh H và anh Lù Dèn B, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Đội 2, thôn Ch, xã Việt L, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 2, thôn Ch, xã Việt L, huyện V, tỉnh H và anh Lù Dèn B, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Đội 2, thôn Ch, xã Việt L, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Hoàng Thị V và anh Lù Dèn B thuận tình ly hôn!! !
-!Về!con!chung: Chị Hoàng Thị V và anh Lù Dèn B tự thỏa thuận nhất trí: Giao cháu Hoàng Thị Phương A - Sinh ngày: 05-11-2017 cho Chị Hoàng Thị V;
1
Địa chỉ: Đội 2, thôn Ch, xã Việt L, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 17-12-2020
Anh Lù Dèn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Hoàng Thị V và anh Lù Dèn B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Chị Hoàng Thị V và anh Lù Dèn B thỏa thuận nhất trí để Chị Hoàng Thị V chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 01580 nộp ngày 26-11-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho Chị Hoàng Thị V 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND xã Việt L, huyện V,
! Tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Anh!Luyện!
2