- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Thanh H với bị đơn Nguyễn Hữu S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Thanh H, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Nguyễn Hữu S, sinh năm 1984. Đồng trú: thôn H, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Thanh H với bị đơn Nguyễn Hữu S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 17/11/2013 và Nguyễn Sỹ Đ, sinh ngày 15/5/2015 cho nguyên đơn Trần Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Nguyễn Hữu S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Nguyễn Hữu S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006270 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, nên hoàn lại cho nguyên đơn Trần Thị Thanh H 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - THADS huyện S (01); - UBND xã S1 (01); - Các đương sự (02); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |