vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC. Trụ sở: Đường số 01 KCN HC, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá C, sinh năm: 1970. Chức vụ: trưởng phòng kinh doanh và ông Trần Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC. Trụ sở: Đường số 01 KCN HC, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá C, sinh năm: 1970. Chức vụ: trưởng phòng kinh doanh và ông Trần Q.

- Bị đơn: Ông Trần Đình C, sinh năm: 1955. Địa chỉ: Đường số 11 KCN HC, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: đường V, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

+ Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, đường P, quận C, thành phố Đà Nẵng.

+ Công ty CP Đầu tư S. Địa chỉ: Đường số 11 KCN HC, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1980.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện

- Ông Trần Đình C cam kết bàn giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC phần đất tại Khu công nghiệp Hòa Cầm có đặc điểm mô tả như sau:

+ Đất trống, không có công trình kiến trúc nào được xây dựng trên đất, có hình dạng chữ L, diện tích: 1.684 m2 có địa chỉ tại: đường số 11 Khu công nghiệp Hòa Cầm.

+ Tứ cận phần đất như sau: Phía Bắc giáp đường số 11 Khu công nghiệp Hòa Cầm; Phía Đông giáp hành lang an toàn điện và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Huy Dũng; Phần còn lại giáp Công ty Cổ phần Đầu tư Sunglass.

- Thời điểm bàn giao: Ngay khi Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có hiệu lực pháp luật.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC tự nguyện chịu (đã nộp và đã chi).

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001117 ngày 20/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Công ty Cổ phần Đầu tư KCN HC được hoàn trả 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ