vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H , thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2011 không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Lê Tuấn A, sinh năm: 1984;

Trú tại: Phòng 207 Nhà A, khu chung cư C2, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Phạm Thị Lan D, sinh năm: 1984;

Trú tại: Phòng 207 Nhà A, khu chung cư C2, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D kết hôn vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H , TP. Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số: 01/2011 cấp ngày 05/01/2011. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại phòng 207 Nhà A, khu chung cư C2, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 6/2018 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không tin tưởng nhau về mặt tình cảm. Mâu thuẫn đã được cơ quan, gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2018 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Nay ông A, bà D xác định không còn yêu thương nhau nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông A và bà D lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông A và bà D đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông A và bà D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông A và bà D là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định có 02 con chung là: Lê Tuấn H, sinh ngày 22/02/2012 và Lê Tuấn D, sinh ngày 02/01/2016. Ly hôn, ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) (2.000.000 đồng/con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 5/2019, vào ngày 15 hàng tháng. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007739 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H , thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2011 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định có 02 con chung là: Lê Tuấn H, sinh ngày 22/02/2012 và Lê Tuấn D, sinh ngày 02/01/2016. Ly hôn, ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) (2.000.000 đồng/con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 5/2019, vào ngày 15 hàng tháng;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D xác định vợ chồng không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lê Tuấn A và bà Phạm Thị Lan D thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007739 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ