vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Huy Đức và chị Nguyễn Ánh Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Huy Đ, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Khu 3, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Ánh T, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Khu 3, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T có 02 con chung là Bùi Minh Á, sinh ngày 21/9/2005 và Bùi Huy H, sinh ngày 16/9/2009. Ly hôn, Anh Đ và chị T thoả thuận thống nhất giao 02 con chung là Bùi Minh Á, sinh ngày 21/9/2005 và Bùi Huy H, sinh ngày 16/9/2009 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Bùi Huy Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Huy H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng, tính từ tháng 11/2019 đến khi con chung Bùi Huy H thành niên. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Huy Đ và chị Nguyễn Ánh T thoả thuận thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Anh Bùi Huy Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), gồm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm Anh Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001553 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, anh Bùi Huy Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ