vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Trọng H và chị Lưu Quỳnh Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Võ Trọng Quang, sinh ngày 07-3-2016, vợ chồng thỏa thuận chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con chung th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Võ Trọng H, sinh năm 1991; Nơi cư trú: xóm 17, xã N, huyện N, tỉnh N.

- Chị Lưu Quỳnh Tr, sinh năm 1994; Nơi cư trú: xóm 17, xã N, huyện N,

tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Võ Trọng H và chị Lưu Quỳnh Tr lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 9 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh N. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa anh H và chị Tr là hôn nhân hợp pháp.

Anh H và chị Tr đều thừa nhận: sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, không quan tâm đến nhau. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng vợ chồng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không thể tiếp tục kéo dài. Vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Tr là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Tr.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Võ Trọng Quang, sinh ngày 07-3-2016, vợ chồng thỏa thuận chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét, thỏa thuận của anh H và chị Tr là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị Tr thỏa thuận anh H chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận các đương sự hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Trọng H và chị Lưu Quỳnh Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Võ Trọng Quang, sinh ngày 07-3-2016, vợ chồng thỏa thuận chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Chị Tr cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Trọng H chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005658 ngày 19 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ