- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2019/QĐST- HNGĐ | H , ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H , sinh năm 1985.
- Bị đơn: Anh Ngô Thế T , sinh năm: 1980.
Cùng trú tại: Tổ 1, ấp V , xã P , huyện H , tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Ngô Thế T theo giấy chứng nhận kết hôn số 114 ngày 14/3/2005 của Ủy ban nhân dân xã P , huyện B , tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Ngô Thế T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Ngô Gia H , sinh năm 2005; Ngô Hoàng Khánh P , sinh năm 2011. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
1
dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H , tỉnh Bình Phước trả cho chị H số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại theo biên lai thu tiền số 0005364 ngày 25/4/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H ;
!
- Chi cục THADS huyện H ;
!
- CQ đăng ký KH;
- Lưu VP + án;
!
- Các đương sự.
!
!
Nguyễn!Thị!Minh!Hải
2