vanban.org

Quyết định 131/2019/QĐ-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Vĩnh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Chị Trần Thị T và anh Bùi Vĩnh L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Bùi Trần Tú V, sinh ngày 16/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th ly hôn với Bùi Vĩnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Vĩnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 1 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1991

Trú tại: Thôn Thiện N, xã Cẩm Q, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Bị đơn: Anh Bùi Vĩnh L, sinh năm 1986

Trú tại: Tổ dân phố 14, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Vĩnh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Chị Trần Thị T và anh Bùi Vĩnh L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Bùi Trần Tú V, sinh ngày 16/7/2017.

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Trần Thị Th và anh Bùi Vĩnh L như sau: Giao cháu Bùi Trần Tú V cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu V đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Anh Bùi Vĩnh L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Bùi Trần Tú V mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Anh Bùi Vĩnh L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị T và anh Bùi Vĩnh L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Chị Trần Thị T và anh Bùi Vĩnh L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Bùi Vĩnh L thống nhất thỏa thuận chị T có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng tiền nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0003361 ngày 22/8/2019. Chị Trần Thị T đã nộp đủ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thảo thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự: Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ