- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn N- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh LVH.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị NTN - Sinh năm 1978
Trú tại: Số nhà 242 Ấp 7, xã GC, huyện Q, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh LVH
- Sinh năm 1979
Trú tại: Thôn P, xã H, huyện Y, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh LVH.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh LVH.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu LYN – sinh ngày 28/3/2005 và cháu LYL – sinh ngày 15/10/2009 cho chị NTN trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh LVH.
Anh LVH có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.
Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị NTN phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTN đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị NTN số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0004283 ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:
| - - TAND tỉnh Thanh Hóa; - -Các đương sự; - -VKSND huyện Yên Định; - -UBND xã GC, huyện Q, Đồng Nai ; (Ngày ĐKKH: 13/6/2004) ; - Thanh Hóa; - -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |