- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức H - Phan Trường T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 371/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức H, sinh năm 1963 Địa chỉ: xã M, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phan Truong T (Phan Trường T), sinh năm 1965 Quốc tịch: Canada Địa chỉ: Ontario Canada. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T) thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T) không có con chung. c. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T) không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. d. Về nợ chung: Bà Nguyễn Đức H và ông Phan Truong T (Phan Trường T) khai không có nợ chung. e. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Đức H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Đức H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047342 ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Đức H còn được nhận lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP.HCM (Sở Tư pháp); - Các đương sự; - Lưu: HS, VP (T/17). | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Phƣơng |