- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 131/2018/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2018/TLST-DS, ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Hà T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: 1/. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1963.
2/. Bà Lâm Thị T, sinh năm 1968.
Đồng địa chỉ: ấp R, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: ông Phạm Văn C và bà Lâm Thị T tự nguyện trả cho bà Lê Thị Hà T số tiền hụi 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) đối với dây hụi 500.000 đồng xác lập ngày 06/6/2015al (dây số 02).
- Về thời gian trả: bà Lê Thị Hà T với ông Phạm Văn C và bà Lâm Thị T tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hà T tự nguyện nộp 225.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0018453 ngày 17/8/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu, hoàn trả cho bà T 75.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Ông Phạm Văn C và bà Lâm Thị T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện, tỉnh; -Chi cục THADS huyện; -Các đương sự; -Lưu HS. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |