- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phan Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phan Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phan Văn T cùng thừa nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 21/9/1989. Hiện nay con chung của ông bà đã thành niên nên bà N và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng: Bà N và ông T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Bà N và ông T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N xin nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0004018 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả bà N 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đoan Hùng - ĐH - PT; - Lưu HS +VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Tố Uyên |