- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị N ly hôn anh Phan Quyết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phan Quyết T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2017/QĐST- HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Phan Quyết T, sinh năm 1986
Đều có HKTT: Thôn Y, xã T, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phan Quyết T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao anh Phan Quyết T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Anh T, sinh ngày 16/12/2011. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Phạm Thị N và anh Phan Quyết T đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét.
- Về án phí: Ghi nhận việc chị Phạm Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng trong vụ án ly hôn, được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên thu tạm ứng án phí số AE/2010/0004862 ngày 17/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị N còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng trong vụ án ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Phi Hùng |