- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa anh Lê Công Đ1 và chị Nguyễn Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lê Công Đ1, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2017/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: anh Lê Công Đ1, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp LK, xã LM, huyện M, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp LK, xã LM, huyện M, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lê Công Đ1, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp LK, xã LM, huyện M, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp LK, xã LM, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Khánh Đ2, sinh ngày 21/8/2012 và Lê Nguyễn Khánh N, sinh ngày 03/6/2014 cho anh Lê Công Đ1 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị Bích N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Công Đ1 tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Đ1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, theo biên lai thu số 0005657 ngày 06/6/2017. Còn lại 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) hoàn trả anh Lê Công Đ1.
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện MT; - Phòng KTNV&THA - TAT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - UBND xã TT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Linh |