vanban.org

Quyết định 131/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh L - Sinh năm

1991 - Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện H, tỉnh B và ông Dương Cu L1 - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện Đ, tỉnh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh L yêu cầu ly hôn Dương Cu L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh L - Sinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2017/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2017/TLST-

HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh L - Sinh năm 1991 - Địa chỉ: Thôn 2,

xã T, huyện H, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Dương Cu L1 - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện

Đ, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27

tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh L - Sinh năm

1991 - Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện H, tỉnh B và ông Dương Cu L1 - Sinh năm

1989 - Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện Đ, tỉnh A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Dương Cu L1 thuận tình ly

hôn.

- Về nuôi con chung: Ông Dương Cu L1 được quyền trực tiếp nuôi con

chung tên Dương Cát N, sinh ngày 15/01/2011, hiện con chung đang sống với ông L1. Bà Nguyễn Thị Thanh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 650.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà L được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích

của con chung, bà L và ông L1 có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông L1 cho rằng không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Dương Cu L1

mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Bà Nguyễn Thị Thanh L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Bà L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008021 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ). Bà L tự nguyện nộp thay phần án phí của ông L1. Khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà L đã nộp, bà L và ông L1 đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ