vanban.org

Quyết định 1308/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T Địa chỉ: 82-84 đường B, phường B (trước đây là phường B, quận A), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần T - Công ty TNHH H3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1308/2025/QĐST-KDTM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 370/2025/TLST- KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T

Địa chỉ: 82-84 đường B, phường B (trước đây là phường B, quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Đặng Lê Nguyên V

Người đại diện theo ủy quyền:

1/ Ông Nguyễn Duy P

2/ Ông Đoàn Việt T

Cùng địa chỉ: 82-84 đường B, phường B (trước đây là phường B, quận A), Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Giấy ủy quyền số 01/2025/GUQ-TNG ngày 25/01/2025)

- Bị đơn: Công ty TNHH H3

Địa chỉ: 238/11 đường B, phường B (trước đây là Phường B1, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng T1

Địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng cung cấp nguyên tắc số 009/HĐ.KA.2023 và bốn phụ lục Hợp đồng đính kèm từ số 01-KA ngày 22/5/2023, số 2-KA ngày 01/6/2023, số 3-KA ngày 29/8/2023, số 4-KA ngày 28/10/2023 ký kết giữa Công ty cổ phần T và Công ty trách nhiệm hữu hạn H3, tính từ ngày 16/01/2024 đến ngày 05/02/2024, Bị đơn còn nợ Nguyên đơn số tiền mua hàng hóa là 15.684.962.573 (Mười lăm tỷ, sáu trăm tám mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi ba) đồng. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi chậm trả đối với số nợ này. Bị đơn thanh toán số tiền 15.684.962.573 (Mười lăm tỷ, sáu trăm tám mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi ba) đồng cho nguyên đơn theo phương thức trả làm 03 lần, trong hạn 12 tháng, cụ thể:

- 30/03/2026, thanh toán 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;

- 30/6/2026, thanh toán tiếp 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;

- 30/9/2026 thanh toán 5.684.962.573 (Năm tỷ sáu trăm tám mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi ba) đồng;

Trường hợp Bị đơn không thực hiện đúng thòa thuận, vi phạm về thời điểm hay số tiền phải thanh toán từng kỳ thì Bị đơn phải trả toàn bộ số tiền còn nợ làm một lần.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Án phí sơ thẩm là 61.842.481 (Sáu mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi hai ngàn bốn trăm tám mươi mốt) đồng, bị đơn phải nộp.

- Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.485.000 (Sáu mươi hai triệu bốn tram tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0054922 ngày 11/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Thành phố Hồ Chí Minh).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thi hành thì bị đơn còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ