- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1308/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1038/2018/HNST ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Khánh L. – sinh năm 1982;
Và bà Lê Thị Thanh N. – sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. cùng xác nhận có 01 người con chung tên Trần Lê Khánh Ng. – sinh ngày 06/6/2014. Ông bà thỏa thuận con chung do bà N. trực tiếp nuôi dưỡng. Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận về con chung của ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. đã nộp theo biên lai số AA/2017/0011969 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2013, quyển số 01/2013, ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân phường T., quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: giao người con chung tên Trần Lê Khánh Ng. – sinh ngày 06/6/2014 cho bà Lê Thị Thanh N. trực tiếp nuôi dưỡng, các bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con chung. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Trần Khánh L. có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí: hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. đã nộp theo biên lai số AA/2017/0011969 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Khánh L. và bà Lê Thị Thanh N. đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |