vanban.org

Quyết định 1307/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông T.Q.V., sinh năm 1977. Địa chỉ: Võ Duy Ninh, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:1307/2019/QĐST-HNGĐ.
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật

Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 1222/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019

về việc "Ly hôn";

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 219 ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban

nhân dân Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T.Q.V.

và bà L.M.T.;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26

tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn

tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông T.Q.V., sinh năm 1977.

Địa chỉ: Võ Duy Ninh, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà L.M.T., sinh năm 1977.

Địa chỉ: Võ Duy Ninh, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có một con chung tên T.L.K.K., sinh ngày 23/10/2009. Giao con chung T.L.K.K.cho bà T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Ông V. cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 07/2019 cho đến khi có căn cứ chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người

trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa trả đủ số

tiền phải thi hành án thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà L.M.T. và ông T.Q.V. cùng không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2.3. Án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm

năm mươi ngàn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), tổng cộng án phí là 300.000 đồng ông T.Q.V. chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0021231 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông V. đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

Cỡ chữ