- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "XÁC ĐỊNH CHA CHO CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 128 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1306/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 205, 211, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 89, Điều 91, Điều 101, Điều 102, Điều 128 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 về “Xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Zhou J, sinh năm 1973.
Quốc tịch: Trung Quốc.
Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Trung Quốc cấp.
Địa chỉ cư trú tại Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa: Số 45 Làng Nguyệt Gia, thành phố Tây An, tỉnh Thiềm Tây, Trung Quốc.
Địa chỉ lưu trú tại Việt Nam: Số 77 đường số 41, phường TQ, Quận X, Thành phố H, Việt Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1989.
Quốc tịch: Việt Nam.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 21/12/2021.
Địa chỉ: 271A đường BVĐ, Phường Y, Quận Z, Thành phố H, Việt Nam.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình Hoài H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 271A đường BVĐ, Phường Y, Quận Z, Thành phố H, Việt Nam.
Người phiên dịch: Bà Lầu Cúng D – Công ty Dịch thuật PT.
Địa chỉ: Số 115/8 đường LVS, Phường D, quận PN, Thành phố H, Việt Nam.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định bé trai do bà Nguyễn Thị G sinh ra lúc 16 giờ 15 phút ngày 16 tháng 11 năm 2021 tại Bệnh viện TD, Việt Nam theo giấy chứng sinh số 0033958 ngày 16 tháng 11 năm 2021 do Bệnh viện TD, Việt Nam cấp và giấy kết quả xét nghiệm ADN số 709.1HCM/2022.2 ngày 03 tháng 8 năm 2022 do Công ty TNHH Công nghệ Di truyền Novagen, Việt Nam cấp, có quan hệ huyết thống là con ruột của ông Zhou J.
- Xác định bé trai do bà Nguyễn Thị G sinh ra lúc 16 giờ 16 phút ngày 16 tháng 11 năm 2021 tại Bệnh viện TD, Việt Nam theo giấy chứng sinh số 0033959 ngày 16 tháng 11 năm 2021 do Bệnh viện TD, Việt Nam cấp và giấy kết quả xét nghiệm ADN số 709.2HCM/2022.2 ngày 03 tháng 8 năm 2022 do Công ty TNHH Công nghệ Di truyền Novagen, Việt Nam cấp, có quan hệ huyết thống là con ruột của ông Zhou J.
Ông Zhou J, bà Nguyễn Thị G được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để lập giấy khai sinh và các giấy tờ khác có liên quan đến nhân thân của hai bé trai nêu trên.
- Án phí HNGĐ-ST: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Zhou J tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Zhou J đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002762 ngày 29/76/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho ông Zhou J số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPH; - VKSND TPH; - THADS TPH; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |