vanban.org

Quyết định 1305/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Minh L - Phạm Mạnh C"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
!
Số:1305/2017/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan!Thị!Liên!

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Hễ!

2. Bà Hàn Hòa Thuận!

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Đình Quyện – Thư ký Tòa

án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

tòa: Bà Hà Thị Thúy Hằng – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố

tụng dân sự 2015;

Xét thấy: Ngày 26 tháng 9 năm 2017, Nguyên đơn ông Nguyễn Minh L, bà

Trần Thị Thanh M có người đại diện theo ủy quyền là ông Trịnh Đức D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Phạm Mạnh C, bà Nguyễn Thị Quỳnh G.

Bị đơn ông Phạm Mạnh C và bà Nguyễn Thị Quỳnh G rút toàn bộ yêu cầu

phản tố.

Việc rút đơn khởi kiện của ông Nguyễn Minh L, bà Trần Thị Thanh M có

người đại diện theo ủy quyền là ông Trịnh Đức D và rút yêu cầu phản tố của ông Phạm Mạnh C và bà Nguyễn Thị Quỳnh G là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình bày quan điểm:

Về hình thức: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán

và Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ và đúng trình tự thủ tục tố tụng được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung Viện kiểm sát đề nghị: Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

Nguyễn Minh L, bà Trần Thị Thanh M có người đại diện theo ủy quyền là ông Trịnh Đức D và rút yêu cầu phản tố ông Phạm Mạnh C và bà Nguyễn Thị Quỳnh G là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 331/2014/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2014 về việc!“Tranh chấp quyền sử dụng đất chung”, giữa: """"""Nguyên"đơn:"" 1/ Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1954 Địa chỉ: 203/9 Lầu H, P, phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Trần Thị Thanh M, sinh năm 1954 Địa chỉ: 46/2 T, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông L, bà M là ông Trịnh Đức D, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền lập ngày 09/7/2012 và ngày 06/5/2013). Địa chỉ: 137/6A T, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là ông Đặng Đăng K, Luật sư – thuộc Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn M– Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. """"""Bị"đơn:"" 1/ Ông Phạm Mạnh C, sinh năm 1942 2/ Bà Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh năm 1943 Địa chỉ: 203/9 P, phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. (Tầng 1 + Lửng) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Trần Q, thuộc Văn phòng luật sư V, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 86 L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền là bà Lê Thị A 2.!Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) cho ông Nguyễn Minh L và bà Trần Thị Thanh M theo biên lai số AC/2011/03773 ngày 31/5/2013 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 200.000 đồng Hai trăm ngàn đồng) cho ông Phạm Mạnh C và bà Nguyễn Thị Quỳnh G theo biên lai thu số AG/2010/07937 ngày 08/12/2014 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ