- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huyn Tan D_Do Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1303/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;’
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 922/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/8/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: 980 H, khu phố 10, phường B, quận T, Thành phố H.
2. Bà Đỗ Huỳnh D, sinh năm 1988; Địa chỉ thường trú: 980 H, khu phố 10, phường B, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Tấn Đ và bà Đỗ Huỳnh D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2010, do Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố H cấp ngày 12/3/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh Tiểu Th, sinh ngày 01/5/2010.
Hai bên thống nhất giao cháu Huỳnh Tiểu Th cho ông Huỳnh Tấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Tấn Đ không yêu cầu bà Đỗ Huỳnh D cấp dưỡng cho con.
Bà Đỗ Huỳnh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Ông Huỳnh Tấn Đ cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở bà D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà D.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: hai bên tự khai không có.
- Về nợ chung: hai bên tự khai không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: ông Huỳnh Tấn Đ và bà Đỗ Huỳnh D cùng chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0026142 ngày 09/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thanh Huyền |