vanban.org

Quyết định 1302/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Chí T và ông Tôn Thất Anh T.

Giấy chứng nhận kết nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/6/2001 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thái Thị Chí Tâm - Ông Tôn Thất Anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Chí T và ông Tôn Thất Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1302/2017/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1183/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị Chí T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Đường N, phường K, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Tôn Thất Anh T, sinh năm 1970

Địa chỉ: Đường T, phường Đ, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 56; 57; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Chí T và ông Tôn Thất Anh T.

Giấy chứng nhận kết nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/6/2001 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Tôn Nữ Minh T (nữ), sinh ngày 10/8/2001 và Tôn Nữ Minh T (nữ), sinh ngày 06/7/2008 cho bà Thái Thị Chí T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thái Thị Chí T không yêu cầu ông Tôn Thất Anh T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Tôn Thất Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, theo đơn yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thái Thị Chí T và ông Tôn Thất Anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Thái Thị Chí T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Thái Thị Chí T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0019697 ngày 11 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Thái Thị Chí T được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ