- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà P và ông Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1300/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1276/2018/TLST-HNGĐngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà P
Sinh năm 1970
Địa chỉ: Số 411 Lô C chung cư đường T, Phường L, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đ
Sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 411 Lô C chung cư đường T, Phường L, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Bà P và ông Đ tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 42, ngày 02/4/1998. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà P và ông Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà P và ông Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 người con chung là T sinh ngày 06/5/2004 và N sinh ngày 26/4/2002. Giao 02 con chung cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà P chịu, được trừ vào số tiền bà P đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0021369 ngày 17/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà P 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Phường 11, Quận 3; - Chi Cục THADS Quận 3; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |