- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Ngọc T và Trần Ngọc Như P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ngọc T và anh Trần Ngọc Như P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 121/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Ngọc T, sinh năm 1996; trú tại: thôn H, xã V, thành phố Đà Nẵng; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 05/12/2021;
- Bị đơn: anh Trần Ngọc Như P, sinh năm 1993; trú tại: thôn H, xã V, thành phố Đà Nẵng; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 15/8/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ngọc T và anh Trần Ngọc Như P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị Ngọc T và anh Trần Ngọc Như P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Đoàn Thị Ngọc T thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002293 ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho chị Đoàn Thị Ngọc T số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực 9 - Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 9 - Đà Nẵng; - UBND xã Việt An, thành phố Đà Nẵng (Giấy Chứng nhận kết hôn số 37/2021 của UBND xã Bình Lâm- cũ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Zơ Râm Quốc Sinh |