- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Tấn Đ và chị Dương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2026/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Tấn Đ, sinh năm 1992;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/8/2022;
Địa chỉ: Số A, đường số A, khu phố A, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1996;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/02/2022;
Địa chỉ: Số C N, xã L, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Tấn Đ và chị Dương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Dương Tấn Đ và chị Dương Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung Dương Ngọc Tuệ N, sinh ngày 18/4/2023. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; anh Đ cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000đồng/ tháng (Năm triệu đồng/tháng), việc cấp dưỡng kể từ tháng 10/2026 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Dương Tấn Đ và chị Dương Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Dương Tấn Đ và chị Dương Thị H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; Anh Đ thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị H. Số tiền án phí anh Dương Tấn Đ phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000503, ngày 21/8/2026 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4; - UBND xã Trường Phú (GCNKH số 07/2023); - Công an xã Trường Phú; - Phòng THADS khu vực 4; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |