- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Đ - Nguyễn Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 263/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1962.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: ấp TH, xã MTA, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ theo văn bản ủy quyền ngày 16/3/2026:
+ Ông Nguyễn Hiếu H, sinh năm 2001.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: số 117/5, đường CQ, khu phố 6, phường CL, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1995.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: ấp Đ, xã TB, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1979.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: ấp TH, xã MTA, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bà Trần Thị Kiều H, sinh năm 1984.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: ấp TH, xã MTA, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị CH, sinh năm 1967.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: ấp TH, xã MTA, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đình H và bà Trần Thị Kiều H đồng ý trả cho bà Lê Thị Đ số tiền nợ hụi là 95.000.000 đồng (chín mươi lăm triệu đồng), thực hiện khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí:
Ông Nguyễn Đình H và bà Trần Thị Kiều H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.375.000 đồng (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Lê Thị Đ là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 1; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Kiều |