vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chi Trang Thị Kim Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trang Thị Kim Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chi Trang Thị Kim Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2025/ TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh ngày 02/02/1990.

Trú tại: Thôn 4, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Bị đơn: Chị Trang Thị Kim Tr, sinh ngày 09/10/1987

Trú tại: Số 4/4A, Khóm 6, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chi Trang Thị Kim Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trang Thị Kim Tr.

2.2- Về con chung: Giao 02 người con chung là cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 24/3/2018 và cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 25/7/2022 cho chị Trang Thị Kim Tr tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Bảo L và cháu Nguyễn Quỳnh A đang sống cùng chị Trang Thị Kim Tr nên được giữ nguyên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Trang Thị Kim Tr không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi ly hôn anh Nguyễn Văn T được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

2.3- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trang Thị Kim Tr xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trang Thị Kim Tr cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Nguyễn Văn T phải nộp 75.000 đồng, chị Trang Thị Kim Tr phải nộp 75.000 đồng. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp thay cho chị Trang Thị Kim Tr; do đó, anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 13 tháng 5 năm 2025 theo biên lai thu số 0000451 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho Nguyễn Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ