- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: chị Ngô Thị Thu T, sinh năm 1990, Nơi cư trú: Thôn S, xã S, huyện K, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: anh Lê Văn K, sinh năm 1986,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2025/QĐST – HNGĐ | K, ngày 31 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Ngô Thị Thu T, sinh năm 1990, Nơi cư trú: Thôn S, xã S, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Lê Văn K, sinh năm 1986, Nơi cư trú: Thôn S, xã S, huyện K, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời sn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Ngô Thị Thu T và anh Lê Văn K có 03 con chung là cháu Lê Tuấn H, sinh ngày 30/06/2007, cháu Lê Tuấn Anh, sinh ngày 16/02/2010 và cháu Lê T Vy, sinh ngày 14/07/2020. Hiện cả ba cháu đang ở với chị T. Sau ly hôn, chị T và anh K thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tuấn H, Tuấn Anh, và T Vy. Anh K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Ngô Thị Thu T và anh Lê Văn K thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Chị Ngô Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0065878 ngày 19/03/2025 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả lại chị Ngô Thị Thu T 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K: - UBND xã Dương Hà (nay là xã S), huyện K, TP. Hà Nội (Số 06/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |