vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị T và anh Lê Đình H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
------------
Số:130/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2025/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986

Nơi cư trú tại: Tập thể L, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nay là xã Thường Tín, thành phố Hà Nội

Trú tại: Xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1985

Nơi cư trú và trú tại: Tập thể L, xã N, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nay là xã Thường Tín, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các đương sự lập ngày 18 tháng 08 năm 2025

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị T và anh Lê Đình H

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau:

2.1. Về con chung: Xác nhận trong thời kỳ hôn nhân chị T và anh H có 01 con chung tên là cháu Lê Trường G, sinh ngày 07/11/2018 theo giấy khai sinh số 14 ngày 22/01/2019 tại UBND xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội.

Tại Bản kết luận giám định AND số 15T08/25/DNA ngày 15/08/2025 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS kết luận giữa anh Lê Đình H và cháu Lê Trường G không có quan hệ huyết thống Cha – Con.

Như vậy xác định cháu Lê Trường G, sinh ngày 07/11/2018 là con riêng của chị Trần Thị T. Chị T có nghĩa vụ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lê Trường G kể từ tháng 8/2025 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị T có nghĩa vụ đăng ký khai sinh lại hoặc đính chính thông tin hộ tịch cho cháu Lê Trường G tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét.

3/. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002889 ngày 01/08/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ