vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa chị Kim Thị N với anh Ngô Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2025/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp Tân Đ, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T

- Bị đơn: Anh Ngô Văn Ch, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp Tân Đ, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch thống nhất có 02 con chung tên Ngô Văn Kh, sinh ngày 06/7/2010 và Ngô Thị Thùy L, sinh ngày 15/7/2014. Chị N và anh Cho thống nhất chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên là Ngô Văn Kh, sinh ngày 06/7/2010 là phù hợp với nguyện vọng muốn sống chung với mẹ của cháu Kh, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu, anh Ch được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Ngô Thị Thùy L, sinh ngày 15/7/2014 là phù hợp với nguyện vọng muốn sống chung với cha của cháu L, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Ch không yêu cầu.

Về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Cho thống nhất khai không có.

- Về án phí: Chị Kim Thị N và anh Ngô Văn Ch mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng do chị N tự nguyện chịu thay 75.000 đồng án phí cho anh Cho nên chị N phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị N đã nộp trước bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006035 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng án phí. Anh Ch không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ