vanban.org

Quyết định 130/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc S, sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn Q, xã Q, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Văn T, sinh năm 1975; bà Trần Thị B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 139 đường số 05 thôn Quảng Hiệp, xã Quảng Lập, tỉnh Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngọc Sương - Trần Thị Búp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc S, sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn Q, xã Q, tỉnh Lâm Đồng

Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Văn T, sinh năm 1975; bà Trần Thị B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 139 đường số 05 thôn Quảng Hiệp, xã Quảng Lập, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Võ Văn T, bà Trần Thị B xác nhận số nợ và đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Ngọc S số tiền 1.572.000.000đ (Một tỷ năm trăm bảy mươi hai triệu đồng)

2.2. Về án phí: Vợ chồng ông T, bà B nhận chịu 29.580.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Ngọc S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà S số tiền 34.230.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007364 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ