vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân T - Trần Thị U (Ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2024/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1994

Nơi TT: SN 10 PBC, phường TS, thành phố TH, tỉnh TH

- Bị đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm 1993

Nơi TT: SN … xóm T, phường ĐT, thành phố TH, tỉnh TH

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U có 01 con chung là Lê Bảo Tr, sinh ngày 09/8/2013. Anh chị thoả thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau ly hôn chị Trần Thị U trực tiếp nuôi Lê Bảo Tr, anh Lê Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng kể từ tháng 8/2024 đến khi con đủ 18 tuổi

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tuấn chị U thỏa thuận anh Lê Xuân T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Chị U không phải chịu án phí. Tiền án phí anh T phải chịu được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001599 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ