- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Đoàn Văn Q và chị Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2024/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc: “ ly hôn”, giữa:
Những người yêu cầu:
+ Anh Đoàn Văn Q - sinh năm 1980
Nơi cư trú: Số A phố P, phường Đ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
+Chị Nguyễn Thanh T - sinh năm 1983
Nơi cư trú: Số A Phố P, phường Đ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đoàn Văn Q và chị Nguyễn Thanh T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1-Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn Q và chị Nguyễn Thanh T xác nhận tình cảm vợ chồng đến nay là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn, anh Đoàn Văn Q và chị Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
2- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Bá S- sinh ngày 25/10/2002, cháu Đoàn Trúc N- sinh ngày 22/7/2009. Đối với cháu Đoàn Bá S đã trên 18 tuổi cháu muốn ở với ai tùy cháu quyết định. Giao cháu Đoàn Trúc N cho anh Đoàn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giao dục. Anh Q không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi anh Q có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con.
Chị Nguyễn Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
3- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4- Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5-Về lệ phí ly hôn: Anh Đoàn Văn Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Đoàn Văn Q đã nộp theo biên lai số 0003363 ngày 27/02/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Anh Đoàn Văn Q đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm .
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp -UBND phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn số: 75-2002 -Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội -Cơ quan thi hành dân dân sự quận HBT -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN XUÂN THẮNG |