vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị P, sinh năm: 1990; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "XÁc nhận cha con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị P, sinh năm: 1990; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Cao Văn H, sinh năm: 1992; địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện B, tỉnh T. + Cháu Vi Phúc Đ, sinh ngày 23/12/2021 (theo Giấy chứng sinh do Trung tâm y tế thành phố Đ cấp ngày 23/12/2021); Người đại diện hợp pháp của cháu Vi Phúc Đ là chị Cao Thị P, sinh năm: 1990; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Q; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Vi Văn H là cha đẻ của cháu Vi Phúc Đ - con do chị Cao Thị P sinh ra vào ngày 23/12/2021 tại Trung tâm y tế thị xã (nay là thành phố) Đ (theo Giấy chứng sinh số 36, quyển số T12/202 ngày 23/12/2021 của Trung tâm y tế thị xã (nay là thành phố) Đ).

- Về án phí: các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ