vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 05/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!Đ!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------
Số: 130/2024/QĐST- DS
Đ, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 315/2023/TLST - DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT!THẤY!

!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm! Thị! Nh, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn Th, xã Đ, huyện S, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Ch, trụ sở: P101, số 127 Ng, phường D, quận C, Hà Nội (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 1985/HĐUQ ngày 23/12/2023).

* Bị đơn: Bà!Nguyễn!Thị!D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà D: Bà Bùi Thị M, Luật sư Công ty Luật D – Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông!Nguyễn!Văn!S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Th, xã Đ, huyện S, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Ch, trụ sở: P101, số 127 Ng, phường D, quận C, Hà Nội (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 903/HĐUQ ngày 19/4/2024).

2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!!

-!Về!số!tiền!nợ!phải!thanh!toán: Tính đến ngày 28/5/2024 bà Nguyễn Thị D còn nợ bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S tổng cộng 9.940.000.000 đồng (Chín tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng).

Bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị D phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ chưa trả.

-!Về!thời!gian!thanh!toán!nợ: Bà Nguyễn Thị D phải trả toàn bộ tiền nợ cho bà Phạm Thị Nh, ông Nguyễn Văn S theo lộ trình cụ thể như sau:

+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 bà Nguyễn Thị D phải trả cho bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

+ Từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024, chậm nhất vào ngày cuối cùng của mỗi tháng bà Nguyễn Thị D phải trả cho bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S ít nhất 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Từ tháng 11 năm 2024, chậm nhất vào ngày cuối cùng của mỗi tháng bà Nguyễn Thị D phải trả cho bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S ít nhất 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho đến khi trả xong toàn bộ tiền nợ.

Nếu bà Nguyễn Thị D vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết ở trên thì bà Phạm Thị Nh và ông Nguyễn Văn S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án để thu hồi toàn bộ tiền nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 58.970.000 đồng (Năm mươi tám triệu chín trăm bảy mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị D phải chịu cả để sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Nh số tiền 59.285.000 đồng (Năm mươi chín triệu hai trăm tám lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0016940 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ