vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty tài chính TNHH MTV MA(Việt Nam) Tên công ty viết tắt: Công Ty tài chính MA Địa chỉ: Số X Đường Y, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Viện kiểm sát nhân dân Q4; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty tài chính TNHH MTV MA(Việt Nam) Tên công ty viết tắt: Công Ty tài chính MA Địa chỉ: Số X Đường Y, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2024/QĐST-DSQuận 4, ngày 21 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty tài chính TNHH MTV MA(Việt Nam) Tên công ty viết tắt: Công Ty tài chính MA Địa chỉ: Số X Đường Y, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Y, sinh năm: 1972, Quốc tịch: Hàn Quốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm: 2001 – Chuyên viên pháp lý Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà A, Đường B, phường TH, Quận 7, Tp.HCM (Giấy ủy quyền ngày 30/12/2023) Bị đơn: Ông Lê Đắc M, sinh năm 1973. Thường trú: Số Y Đường H, Phường 3, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh Địa chỉ liên hệ: Số T Đường B, Phường 9, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm và thời hạn thanh toán nợ : Ông Lê Đắc M có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số dư nợ gốc còn lại phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số: 2420163 ký ngày 06/08/2021 cho Công Ty tài chính TNHH MTV MA (Việt Nam) tính đến ngày 11/06/2024 là 20.519.916 đồng, với phương thức thanh toán như sau: + Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 11/07/2024, ông M phải trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng. + Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 11/08/2024 ông M phải trả 10.519.916 (Mười triệu năm trăm mười chín nghìn chín trăm mười sáu) đồng cho nguyên đơn. Nguyên đơn - Công Ty tài chính TNHH MTV MA (Việt Nam) không yêu cầu bị đơn là ông Lê Đắc M thanh toán nợ lãi quá hạn tiếp tục phát sinh kể từ ngày 12/06/2024 trở đi. Trường hợp ông Lê Đắc M vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, Công Ty tài chính TNHH MTV MA (Việt Nam) có quyền có đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án. Nguyên đơn chỉ yêu cầu cá nhân ông Lê Đắc M phải trả toàn bộ số nợ trên chứ không yêu cầu người liên quan hay cá nhân khác phải có trách nhiệm liên đới trả nợ cùng với ông Lê Đắc M. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 512.848 đồng, ông Lê Đắc M tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn trả Công Ty tài chính TNHH MTV MA (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 685.000 (Sáu trăm tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0042760 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ