vanban.org

Quyết định 130/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể nh sau:

ng Nguy n Văn C và à B i Th B có ngh a vụ liên đ i trả cho à Nguy n Th Kiều T số tiền là 217.190.000 đ ng hai trăm m i ảy tri u, một trăm ch n m ơi nghìn đ ng . Th i hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hi u l c pháp luật. Kể từ khi quyết đ nh có hi u l c pháp luật đối v i các tr ng h p cơ quan thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kiều T tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE
Số: 130/2024/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QỦA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguy n Văn Ch là ng i đại di n h p pháp của à Nguy n Th Kiều T v i ông Nguy n Văn C và à B i Th B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi ki n đề ngày 07 tháng 5 năm 2024 của à Nguy n Th Kiều T.

- Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024 về vi c thỏa thuận giải quyết toàn ộ tranh chấp của các ên tham gia hòa giải sau đây:

- Ng i khởi ki n: Bà Nguy n Th Kiều T, sinh năm 1983; đ a ch : số 29/2 ấp A, xã B, huy n T, t nh Bến Tre.

Ng i đại di n h p pháp của à Nguy n Th Kiều T: Ông Nguy n Văn C, sinh năm 1979; đ a ch : ấp A, xã B, huy n T, t nh Bến Tre, t nh Bến Tre Văn ản ủy quyền ngày 07/5/2024).

- Ng i ki n:

+ ng Nguy n Văn C, sinh năm 1973; đ a ch th ng tr : số 117/1 ấp An Hội A, xã An Thuận, huy n Thạnh Ph , t nh Bến Tre; ch ở hi n nay: số 42/3 ấp A, xã B, huy n T, t nh Bến Tre.

Bà B i Th B, sinh năm 1970; đ a ch : số 42/3 ấp A, xã B, huy n T, t nh Bến Tre.

- Các tài li u kèm theo Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài li u do Tòa án thu thập đ c theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều ki n quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể nh sau:

ng Nguy n Văn C và à B i Th B có ngh a vụ liên đ i trả cho à Nguy n Th Kiều T số tiền là 217.190.000 đ ng hai trăm m i ảy tri u, một trăm ch n m ơi nghìn đ ng . Th i hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hi u l c pháp luật.

Kể từ khi quyết đ nh có hi u l c pháp luật đối v i các tr ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ tr ng h p pháp luật có quy đ nh khác.

2. Quyết đ nh này có hi u l c pháp luật kể từ ngày ký, không kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân s và đ c thi hành theo quy đ nh của pháp luật về thi hành án dân s .

Cỡ chữ