vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thực phẩm C L; Địa chỉ: Số 95/3A/A Lê Văn Lương, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đợt 1: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/8/2023; Đợt 2: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/9/2023; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QDDCNSTT (tại phiên tòa) Cửu Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thực phẩm C L; Địa chỉ: Số 95/3A/A Lê Văn Lương, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST – KDTMQuận 1, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Sỹ Hùng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Phúc; 2. Bà Lê Thị Kim Ngàn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 196/2022/TLST - KDTM ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thực phẩm C L; Địa chỉ: Số 95/3A/A Lê Văn Lương, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Luân; Địa chỉ: 76CB đường 51, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH Eight Four Concept One V N; Địa chỉ: AA/10A Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Christopher Mark P; Địa chỉ: Phòng 15AA, Tòa nhà P2, Khu đô thị Nam Thăng Long, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH Eight Four Concept One V N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm C L số tiền hàng còn nợ, tổng cộng là 160.743.325 (một trăm sáu mươi triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm hai mươi lăm) đồng. Thanh toán theo 06 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/8/2023;

- Đợt 2: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/9/2023;

- Đợt 3: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/10/2023;

- Đợt 4: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/11/2023;

- Đợt 5: Thanh toán 26.790.554 đồng, hạn chót là ngày 01/12/2023;

- Đợt 6: Thanh toán 26.790.555 đồng, hạn chót là ngày 01/01/2024 phải thanh toán dứt điểm. Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. Về án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm là 8.037.166 đồng, Công ty TNHH Thực phẩm C L và Công ty TNHH Eight Four Concept One V N mỗi bên chịu ½ là 4.018.583 đồng. Công ty TNHH Thực phẩm C L được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000268 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là 4.018.583 đồng. Công ty TNHH Thực phẩm C L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ