vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T Trụ sở: 18/56 Đường H, Ấp L, Xã M, Huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng cung cấp hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-KDTMPhú Nhuận, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 1003/2022/TLST-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng cung cấp hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T

Trụ sở: 18/56 Đường H, Ấp L, Xã M, Huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Lê Quang H, sinh năm: 1992

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Uyên P, sinh năm: 1982, bà Mai Thị Huyền T, sinh năm: 1989 (Giấy ủy quyền ngày 08/12/2022).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H

Địa chỉ: 120/76 đường Q, phường K, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: bà Trương Việt A, sinh năm: 1979

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T số tiền còn nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cung cấp hàng hóa số 072T/HĐNT/TVP-TH/2021 ngày 11/6/2021 là 868.292.169 đồng (Tám trăm sáu mươi tám triệu hai trăm chín mươi hai nghìn một trăm sáu mươi chín đồng). (Trong đó nợ gốc: 833.474.380 đồng; nợ lãi chậm thanh toán tính từ ngày 01/7/2022 đến 30/11/2022 với mức lãi suất 9%/năm là: 34.817.789 đồng) trong thời hạn 08 tháng. Hạn chót thi hành là ngày 30/10/2023.

Ghi nhận việc Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T không yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn H thanh toán tiếp tiền lãi từ ngày 01/12/2022 đến ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 19.024.382 đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn H phải chịu 9.512.191 đồng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T phải chịu 9.512.191 đồng.

Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thực phẩm T số tiền án phí đã tạm nộp 20.449.000 đồng theo biên lai thu số 0030005 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ