- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lưu Thị N với bị đơn Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1999 Địa chỉ: Số 254A, Tổ 6, ấp Đông Hòa 2, xã Đông Thành, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp Mỹ Hưng 1, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lưu Thị N với bị đơn Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lưu Thị N và anh Trần Văn T thống nhất để chị Nhanh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Văn T, sinh ngày 06/10/2020. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lưu Thị N và anh Trần Văn T thống nhất anh Tân chưa phải cấp dưỡng. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lưu Thị N và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Lưu Thị N và anh Trần Văn T thống nhất để chị N nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo Biên lai thu số 0001796 ngày 09/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND xã Mỹ Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Toàn |