vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991 Địa chỉ: 2.08 Chung cư TDH đường 672, phường Phước L, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130 /2023/QĐST-HNGĐQuận Bình Thạnh, ngày 6 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2023, về việc “Ly hôn”.

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: 2.08 Chung cư TDH đường 672, phường Phước L, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Anh V, sinh năm 1970

Địa chỉ: 69/26 Nơ Trang L, Phường 11, Quận Bình Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: 2.08 Chung cư TDH đường 672, phường Phước L, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Lê Anh V, sinh năm 1970

Địa chỉ: 69/26 Nơ Trang L, Phường 11, Quận Bình Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Anh V và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Ông Lê Anh V và bà Nguyễn Thị Thanh T có 01 con chung là Lê Nguyễn Anh Q sinh ngày 17/5/2017, giao con Lê Nguyễn Anh Q sinh ngày 17/5/2017 cho ông Lê Anh V. Bà Nguyễn Thị Thanh T tạm thời không cấp dưỡng.

Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản: hông yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về nợ chung: hông yêu cầu Tòa giải quyết

2.5. Về án phí HNGĐ Ông Lê Anh V và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Thanh T nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0019228 ngày 11/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2017 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 3/5/2017 không còn giá trị sử dụng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ