vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh T; nơi tạm trú: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh T. Bị đơn: Anh Hoàng Hải H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T M - Hoàng Hải H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Mạnh Hồng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Tiến Hào 2. Bà Đặng Thị Huệ Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh T; nơi tạm trú: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Hoàng Hải H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Hoàng Hải H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Tuấn A, sinh ngày 22/4/2009 cho chị Nguyễn Thị Thanh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Hoàng Hải H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Hoàng Hải A, sinh ngày 07/11/1999 hiện nay đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động tự lực, hiện nay đã đi làm có thu nhập nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các đương sự được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh M nhận nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2021/ 0004378 ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chị Mai đã nộp đủ án phí. Anh Hoàng Hải H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ