vanban.org

Quyết định 130/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Băng K, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 239/18B đường V, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lâm Huệ D, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 56 L2 đường Q, Phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc giải quyết các vấn đề trong vụ án hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” sơ thẩm thụ lý số 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Băng K, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 239/18B đường V, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lâm Huệ D, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 56 L2 đường Q, Phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận trẻ Phan Hân N (giới tính: Nữ) sinh lúc 08 giờ 19 phút, ngày 28/01/2023 tại Bệnh viện H theo Giấy chứng sinh số 0002318/23, ngày 29/01/2023 có mối quan hệ huyết thống cha - con với ông Phan Băng K, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Số 239/18B đường V, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cước công dân số xxxxxxxxxx cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục Quản lý hành chính về trật tự đô thị (Theo Kết luận giám định 3022/KL-KTHS ngày 08/5/2023 của Phân viện Khoa học kỹ thuật hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Công an).

2.2. Ông Phan Băng K và bà Lâm Huệ D được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục liên quan đến việc khai sinh, đăng ký, thay đổi hộ tịch cho trẻ Phan Hân N (giới tính: Nữ) sinh lúc 08 giờ 19 phút, ngày 28/01/2023 tại Bệnh viện H theo Giấy chứng sinh số 0002318/23, ngày 29/01/2023.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Băng K tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0010541 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Băng K được nhận số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ