- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "DS Trầm-Tám"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 N 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 3 N 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh N 1984.
Địa chỉ: ấp 2, xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh N 1951.
Địa chỉ: khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị N, sinh N 1951.
2. Anh Lê Tấn P, sinh N 1987.
3. Anh Lê Tấn Đ, sinh N 1987.
Cùng địa chỉ: khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn T1, bà Lê Thị N, anh Lê Tấn P, anh Lê Tấn Đ đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Nguyễn Quốc T (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 16/3/2019) diện tích 127,9m2, trong phạm vi các mốc M6-M5-M4-M12-M11-M10-M9-M8-M7-M6, thuộc một phần thửa 136, tờ bản đồ số 9, mục đích sử dụng là đất ở tại đô thị, đất tọa lạc tại khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp đất cấp cho hộ ông Lê Văn T1 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 267777, Số vào sổ cấp GCN: CS09780 ngày 03/11/2021 và diện tích 163,8m2, trong phạm vi các mốc M12-M2-M1-M11-M12, thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ số 9, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu N, đất tọa lạc tại khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp đất cấp cho hộ ông Lê Văn T1 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 267776, Số vào sổ cấp GCN: CS09781 ngày 03/11/2021.
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 16/3/2023 và theo sơ đồ trích đo hiện trạng thửa đất tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của ông Nguyễn Quốc T của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long).
- Anh Nguyễn Quốc T được quyền sử dụng diện tích đất 127,9m2, trong phạm vi các mốc M6-M5-M4-M12-M11-M10-M9-M8-M7-M6, thuộc một phần thửa 136, tờ bản đồ số 9, mục đích sử dụng là đất ở tại đô thị và diện tích 163,8m2, trong phạm vi các mốc M12-M2-M1-M11-M12, thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ số 9, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu N, đất tọa lạc tại khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp ông Lê Văn T1 không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì anh Nguyễn Quốc T có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: anh Nguyễn Quốc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Quốc T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017150 ngày 02 tháng 3 N 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Anh T tự nguyện nộp số tiền là 2.809.000 đồng (Hai triệu T1 trăm lẻ chín nghìn đồng). Anh T đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Ngọc |