- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!THIỆU!HÓA! TỈNH!THANH!HÓA!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 130/2022/QĐST-HNGĐ ! | Thiệu Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! ! Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N – Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn TĐ, xã TC, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn TĐ, xã TC, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Ho thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Gia B sinh ngày 29/12/2020. Ly hôn giao cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 29/12/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Gia B đủ 18 tuổi. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006027 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Chị N được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
(Đã!ký)!
- VKSND huyện Thiệu Hóa;
!
- Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa;
- UBND xã TC, huyện Thiệu Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án. ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Liên! !