- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Dương Hữu Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2022/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1976 Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm Giang 1, xã Ph, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Hữu Th, sinh năm 1977 Địa chỉ: Xóm K, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Dương Hữu Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về yêu cầu ly hôn: Chị Nguyễn Thị Q và anh Dương Hữu Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Dương Hữu Th xác định các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Dương Hữu Th xác định
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Q nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002930 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Chị Nguyễn Thị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu HS, VP, BP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |