vanban.org

Quyết định 130/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: 2 N, Phường H, Quận C, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2022/QĐST-DSQuận 4, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Địa chỉ trụ sở: 2 N, Phường H, Quận C, TP ..

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số E H, Phường A, Quận D, TP ..

(Văn bản ủy quyền số 58/2022/UQ-CNQ4 ngày 13/06/2022)

- Bị đơn: Ông Võ Hoàng N, sinh năm 1968

Địa chỉ: 5 Đ, Phường A, Quận D, TP ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền ông Võ Hoàng N còn nợ Ngân hàng TMCP S theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ký ngày 12/01/2018 tính đến ngày 26/7/2022 là 75.283.357 đồng (trong đó nợ gốc là 35.935.265 đồng và lãi tính đến ngày 26/7/2022 là 39.348.092 đồng).

2.2. Phương thức thanh toán:

- Ông Võ Hoàng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng thực hiện vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc và lãi theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ký ngày 12/01/2018 cho Ngân hàng TMCP S.

- Trường hợp đến ngày 20/4/2024, ông Võ Hoàng N thanh toán hết số nợ gốc 35.935.265 đồng cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S sẽ giảm khoản lãi phát sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ đã ký kết ngày 12/01/2018 cho ông N.

- Trường hợp ông Võ Hoàng N không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng thì Ngân hàng TMCP S có yêu quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Võ Hoàng N thanh toán 01 lần toàn bộ dư nợ gốc còn lại và lãi chưa thanh toán theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ký ngày 12/01/2018 cho Ngân hàng TMCP S.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành: là 1.882.084 đồng (một triệu tám trăm tám mươi hai nghìn không trăm tám mươi tư đồng) ông N nhận nộp.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.117.110 đồng theo biên lai thu số AA/2019/005627 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ