- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trương Ngọc D ly hôn với ông Huỳnh Trí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2022/QĐCNTTLH | Chợ Lách, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của bà Trương Ngọc D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Trương Ngọc D, sinh năm 1989. Nơi cư trú: ấp PH, xã PS, huyện C, tỉnh T.
- Ông Huỳnh Trí T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp PH, xã PS, huyện C, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án.
Bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T có một người con chung tên Huỳnh Trí N, sinh ngày 05/4/2013, hiện đang sống với ông T. Khi ly hôn, ông T được quyền nuôi con chung tên Huỳnh Trí N. Ghi nhận ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trương Ngọc D và ông Huỳnh Trí T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - UBND xã PS; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |