- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Oanh và anh Hoàng Văn Nhất.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 215/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị O, sinh năm 1990; HKTT: TDP C, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1988, HKTT và nơi cư trú: TDP C, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Oanh và anh Hoàng Văn Nhất. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lưu Thị O và anh Hoàng Văn N cùng thỏa thuận chị Lưu Thị O tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Bích N, sinh ngày 16/4/2009. Anh Hoàng Văn N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Ngọc S, sinh ngày 03/02/2012. Chị O, anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, công sức: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lưu Thị O tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000096 ngày 06/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Lưu Thị O 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND TT Hợp Châu; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |